Video

Sở TTTT Điện Biên: Tập huấn chương trình xây dựng Nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2018
Sở TTTT Điện Biên: Tập huấn chương trình...
Hội thi Tin học khối CBCC, VC trẻ tỉnh...
Sở TT&TT: Học tập và làm theo tư tưởng,...
Vì biên giới hoà bình hữu nghị (Tây...
Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nhân...

Liên kết Website

Website thông tin liệt sĩ, mộ liệt sĩ
ngành kiểm tra Đảng
Công đoàn Việt Nam
Thủ tục hành chính cấp Quốc gia Sở Thông tin và Truyền thông
Thể lệ cuộc thi viết thư Quốc tế UPU lần thứ 47 năm 2018
tuyên truyền asean
VTCI Chương trình viễn thông công ích 2016-2020
Văn phòng thư điện tử eOffice
Số hóa truyền hình mặt đất
Chính phủ Việt Nam
Công báo

Thống kê truy cập

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập:

9264701

Trang nhất » Tin Tức » Bưu chính, viễn thông

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương

Thứ ba - 10/10/2017 16:28
DIC - Ngày 29/9/2017, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 23/2017/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Quy định áp dụng giá cước tối đa dịch vụ bưu chính đối với cơ quan Đảng, Nhà nước bao gồm các dịch vụ: Mức giá cước tối đa dịch vụ KT1; Mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ khẩn: Hỏa tốc, hẹn giờ; Mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ mật: A, B, C.

Theo đó đó, mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính KT1 được quy định cho từng khu vực và nấc khối lượng từ 50g - 250g. Cụ thể, giá cước trong nội tỉnh dao động từ 11.364 -  15.000 đồng, mỗi 250g tiếp theo tính thêm từ 1.364 - 1.727 đồng. Giá cước liên tỉnh dao động từ 13.636 - 27.273 đồng, mỗi 250g tiếp theo tính thêm từ 4.545 - 6.818 đồng. Riêng nội vùng, giá cước được tính từ 13.182 - 15.455 đồng, mỗi 250g tiếp theo tính thêm 2.727 đồng.

Mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ khẩn bằng mức giá cước đối đa dịch vụ KT1 cộng với mức giá cước tối đa theo độ khẩn tương ứng hẹn giờ là 18.182 đồng; Hỏa tốc là 40.000 đồng.

 Mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) bằng mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 cộng với mức giá cước tối đa theo độ mật: Tuyệt mật (A) là 48.636 đồng; Tối mật (B) là 37.273 đồng; Mật (C) là 30.909 đồng.

Trường hợp sử dụng dịch vụ KT1 theo độ khẩn và theo độ mật thì mức giá cước tối đa là mức giá cước dịch vụ KT1 cộng mức giá cước theo độ khẩn, theo độ mật tương ứng.

Dương Bình

Tin đã đăng